CHI CAN KHOA
PHỔ KÝ (I)
NGUYỄN ĐẶNG TỤNG
(Cháu 6 đời Nguyễn
Đặng Hiền phụng thờ)
12) Thập nhị thế tổ khảo tiền
bản xã tư ký, thăng hương đình điệt lão, bản thôn Văn hội Tuýn trưởng, Nguyễn
Đặng công thụy trung trực phủ quân.
Tên húy: Nguyễn Đặng Tụng
Tên gọi: ông Cố Khoa
(1824
– 1894)
Ông là con trai thứ tư ông Nguyễn
Đặng Phái và con trai đầu bà kế thất Nguyễn Thị Minh. Sinh giờ dậu ngày 13
tháng 6 năm Giáp Thân (1824). Tính tình hiền hòa. Tư chất đứng đắn. Lúc còn nhỏ
theo việc học hành. Lớn lên làm hương lý trong làng, trong xã. Ruộng đất thì
nhiều. Trâu bò thì lắm. Làm nên giàu có. Xây dựng nên cơ đồ. Lấy vợ người trong
xã, thôn Thượng Nguyên. Con gái đầu ông Nguyễn Duy Bính và bà Từ Thị Hạo là
Nguyễn Thị Nữ. Sinh hạ trai gái 13 người. Lại lấy vợ thứ hai người trong xã,
thôn Tri Lệ. Con gái đầu ông Phạm Thiện Chỉnh là Phạm Thị Lịnh. Sinh hạ trai
gái 6 người. Lại lấy vợ thứ ba người trong thôn. Con gái đầu ông Nguyễn Trác
Công là Nguyễn Thị Đỉu. Sinh hạ 3 người con trai. Con trai thành cửa. Con gái
thành nhà. Sinh chắt thăng tứ đại đồng đường. Tên thường gọi ông Cố Khoa. Thọ
được 71 tuổi. Từ trần giờ tị ngày 14 tháng 4 năm Giáp Ngọ (1894). Mộ cất về nghĩa địa xứ Nương Cộ.
Thập nhị thế tổ tỉ tiền thừa
phu chức Nguyễn chính thất, Nguyễn thị hàng nhất hiệu từ thuận nhụ nhân.
Tên húy: Nguyễn Thị Nữ
Tên gọi: bà Cố Khoa
(1825
– 1879)
Bà người trong xã, thôn Thượng
Nguyên. Con gái đầu ông Nguyễn Duy Bính và bà Từ Thị Hạo. Sinh giờ Tí ngày 22
tháng giêng năm Ất Dậu (1825).
Chuyên cần nông nghiệp. Tính hạnh hiền hòa. Kính trên nhường dưới. Cha mẹ thì kính. Anh em thì nhường. Làng xóm ai
ai cũng mến phục. Làm nên giàu có. Xây dựng nên cơ đồ. Sinh hạ 3 người con
trai, 10 người con gái. Sinh chắt tên thường gọi bà Cố Khoa. Thọ được 55 tuổi.
Từ trần giờ ngọ ngày mồng 8 tháng 6 năm Kỉ Mão (1879). Mộ cất về nghĩa địa xứ
Nương Cộ.
Thập nhị thế tổ tỉ tiền thừa
phu chức Nguyễn trắc thất, Phạm thị hàng nhất hiệu từ tín nhụ nhân.
Tên húy: Phạm Thị Lịnh
Tên gọi: bà Cố Bang
(1834
– 1898)
Bà người trong xã, thôn Tri Lệ.
Con gái đầu ông Phạm Thiện Chỉnh và bà Nguyễn Thị Quốc. Sinh năm Giáp Ngọ
(1834). Sinh hạ 2 người con trai, 4 người con gái. Tên thường gọi bà Cố Bang.
Thọ được 64 tuổi. Từ trần ngày 27 tháng 3 năm Mậu Tuất (1898). Mộ cất về nghĩa địa xứ Nương Cộ.
Thập nhị thế tổ tỉ tiền thừa
phu chức Nguyễn trắc thất, Nguyễn thị hàng nhất nhụ nhân.
Tên húy: Nguyễn Thị Đỉu
Tên gọi: bà Cố Cu
(1839
– 1910)
Bà người trong thôn. Con gái đầu ông Nguyễn Trác Công. Sinh năm Kỉ
Hợi (1839). Sinh hạ 3 người con trai. Tên thường gọi bà Cố Cu. Thọ được 72
tuổi. Từ trần giờ dần ngày mồng 9 tháng 4 năm Canh Tuất (1910). Mộ cất về nghĩa
địa xứ Nương Cộ.
Sinh hạ:
Con bà Cố Khoa
1. Nguyễn Đặng Quang
Sinh giờ sửu ngày 17 tháng 9 năm
Ất Tị.
2. Nguyễn Đặng Huy
Sinh giờ hợi ngày14 tháng 7 năm
Đinh Vị.
3. Nguyễn Thị Khương
Sinh ngày ... tháng 8 năm Kỉ Dậu
(1849). Đến ngày 1 tháng 5 năm Tân Hợi (1851) thì chết. Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
4. Nguyễn Thị Cường
Sinh giờ mão ngày 8 tháng 10 năm
Tân Hợi (1851). Lấy chồng người trong
thôn. Con trai đầu ông Nguyễn Trác Dịnh là Nguyễn Trác Đích, sinh Nguyễn Trác
Tích phụng tự.
5. Nguyễn Thị Thường
Sinh giờ mão ngày 8 tháng 10 năm
Tân Hợi (1851). Sinh đôi chết. Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
6. Nguyễn Thị Khang
Sinh giờ tuất ngày 22 tháng giêng
năm Giáp Dần (1854). Lấy chồng người huyện Can Lộc, tổng Canh Hoạch, thôn Da
Thiện. Con trai ông Lê Da Khuyến là Lê Da Nhu, sinh Lê Da Song phụng thờ.
7. Nguyễn Thị Thái
Sinh giờ tuất ngày 3 tháng 9 năm
Bính Thìn (1856). Lấy chồng người trong huyện, xã Đan Chế, thôn Hùng Kiều. Con
trai ông Nguyễn Duy Cư là Nguyễn Duy Thanh sinh Nguyễn Duy Hạnh phụng thờ.
8. Nguyễn Thị An
Sinh giờ mão ngày 17 tháng 8 năm
Mậu Ngọ (1858). Lấy chồng người trong xã, thôn Thượng Nguyên. Con trai thứ hai
ông Đặng Sĩ Vựng là Đặng Sĩ Vàng sinh Đặng Sĩ Thưởng phụng thờ.
9. Nguyễn Thị Tịnh
Sinh giờ dậu ngày 28 tháng 6 năm
Canh Thân (1860). Hưởng 17 tuổi. Từ trần giờ thìn ngày 21 tháng 7 năm Bính Tí
(1876). Mộ táng ở xứ Nương Cộ.
10. Nguyễn Thị Thịnh
Sinh năm Nhâm Tuất (1862). Đến
năm Quý Hợi (1863) thì mất. Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
11. Nguyễn Thị Chế
Sinh giờ sửu ngày 4 tháng 2 năm Giáp
Tí (1864). Lấy chồng người trong xã, thôn Tri Lệ. Con trai đầu ông Phạm Thiện
Sơn là Phạm Thiện Hải sinh Phạm Thiện Triệt phụng thờ.
12. Nguyễn Đặng Đỏ
Sinh ngày 28 tháng 2 năm Ất Sửu
(1865). Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
13. Nguyễn Thị Quyết
Sinh giờ mão ngày 11 tháng 8 năm
Bính Dần (1866). Hưởng được 9 tuổi. Đến ngày 25 tháng 12 năm Giáp Tuất (1874)
thì mất. Mộ táng ở xứ Ma Ca.
Con bà Cố Bang
14. Nguyễn Thị Nghiện
Sinh ngày 20 tháng 6 năm Quý Hợi
(1863). Lấy chồng người xã Phù Việt, thôn Niệp Xá. Con trai thứ ba ông Phạm Duy
Sĩ là Phạm Duy Diệc, sinh Phạm Duy Đề phụng thờ.
15. Nguyễn Thị Ngạn
Sinh ngày 8 tháng 9 năm Bính Dần
(1866). Lấy chồng người trong thôn, con trai thứ hai ông Phó tổng Mai Hữu Ái là
Mai Hữu Chương, sinh Mai Hữu Bang phụng thờ.
16. Nguyễn Đặng Đỏ
Sinh ngày 18 tháng 6 năm Canh Ngọ
(1870). Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
17. Nguyễn Thị Phiên
Sinh giờ vị ngày 17 tháng 10 năm
Tân Mùi (1871). Lấy chồng người trong xã, thôn Tri Lệ. Con trai đầu ông Phạm
Thiện Quế là Phạm Thiện Dao sinh Phạm Thiện Dương phụng thờ.
18. Nguyễn Đặng Vượn
Sinh năm Giáp Tuất (1874). Đến
ngày 23 tháng giêng năm Ất Hợi
(1875) thì chết. Mộ táng ở xứ Tùng Rọ.
19. Nguyễn Thị Đốc
Sinh ngày 17 tháng 8 năm Bính Tí
(1876). Đến ngày 23 tháng 9 thì chết. Mộ táng ở xứ Tùng Vịt.
Con bà Cố Cu
20. Nguyễn Đặng Vàng
Sinh ngày 1 tháng 9 năm Bính Tí
(1876). Đến ngày mồng 3 thì chết. Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
21. Nguyễn Đặng Tháo
Sinh ngày 10 tháng 12 năm Canh
Thìn (1880). Đến ngày 20 thì chết. Mộ táng ở xứ Đồng Trạm.
22. Nguyễn Đặng Thêm
Sinh giờ dậu ngày 28 tháng 2 năm
Nhâm Ngọ (1882). Hưởng được 29 tuổi. Từ trần ngày 23 tháng 8 năm Canh Tuất (1910). Mộ táng ở xứ Cồn Tịnh.
Vị hiệu: Linh thúc tiền hương
đình Viên mục, Nguyễn Đặng lang phủ quân.
CON TRAI ĐẦU NGUYỄN ĐẶNG QUANG
(Cháu 5 đời Nguyễn Đặng Hiền phụng thờ)
13) Thập tam thế tổ khảo tiền hương đình Hào
trưởng, Văn hội Hội mục, Nguyễn Đặng công tự hoàn, thụy anh lạng phủ quân.
Tên húy: Nguyễn Đặng Quang
Tên gọi: ông Cố Đấu
(1845
– 1910)
Ông là con trai đầu ông Nguyễn Đặng Tụng và bà Nguyễn Thị Nữ. Sinh giờ sửu
ngày 17 tháng 9 năm Ất Tị (1845). Tính tình khoan hòa. Tư chất đứng đắn. Lấy
nghề nông xây dựng cơ đồ. Lấy chén rượu làm vui. Làng bầu làm Lý trưởng. Tự
xưng đứng đầu hương lý trong làng. Lấy vợ người trong thôn, con gái đầu ông Mai
Hữu Ái và bà Thái Thị Toán là Mai Thị Thống. Sinh hạ trai gái 14 người. Lại lấy
vợ thứ hai em Mai Thị Thống là Mai Thị Toại. Sinh hạ trai gái 2 người. Sinh
chắt tên thường gọi là ông Cố Đấu. Thọ được 66 tuổi. Từ trần giờ vị ngày 13
tháng 4 năm Canh Tuất (1910). Mộ cất về nghĩa địa Nương Cộ.